Chat

TỪ VỰNG TRONG QUÁN ĂN

0

Du học Nhật Bản, sự lựa chọn hàng đầu của các bạn trẻ hiện nay . Các bạn có thể vừa học vừa làm thêm  các công việc làm thêm- trong nhà hàng, quán ăn hay combini ( cửa hàng tiện dụng 24h). Ưu điểm của công việc này là các bạn được tiếp xúc, nói chuyện với rất nhiều khách hàng nên khả năng tiếng Nhật sẽ tăng rất nhanh. Các bạn sẽ trở nên nhanh nhẹn, năng động và chẳng mấy là có thể “nói chuyện với người Nhật như gió “.

Nhưng thực tế những kiến thức học trên lớp với đi làm bên ngoài có rất nhiều sự khác biệt . Nhiều từ vựng hay câu giao tiếp các bạn chỉ có thể biết khi đi làm thêm.

Sau đây mình xin chia sẻ những vốn từ vựng và câu giao tiếp mình đã học được trong quá trình làm アルバイトở cửa hàng Nhật Bản cũng như sưu tầm thêm bên ngoài để bổ sung cho đầy đủ .

スブーン –> レンゲ…………………….thìa ăn
ごはん –> ライス/めし ……………… cơm
にく –> チャーシュー  ………………..thịt
おちゃわん –> どんぶり ……………..bát to
こざら/おさら ………………………….đĩa nhỏ , đĩa to
おみず–> おひや………………………. cốc nước lạnh
はし –> わりばし…………………….. đũa dùng một lần
くびになった ……………………………bị thôi việc
ちょうみりょう……………………….. gia vị
みそ ………………………………………nước tương
チーユ……………………………………. mỡ gà
さかなのこな ( ぎょうふん)………bột cá
あじたま……………………………….. trứng muối
たまねぎ………………………………. Hành tây
のり……………………………………… rong biển
めんま…………………………………… Măng
ねぎぬき……………………………….. Đừng bỏ hành vào ( ngư pháp なに+ぬき có khi them で ở sau
Trở thành なに+ぬきで . . なし、いらないcũng Có nghĩa tương tự )
かため ………………………………….Cứng một chút ( ngữ pháp Aい–>Aめ mang nghĩa hơn một chút )

p/s: chúc các bạn học tốt !

Bạn cũng có thể thích